So Sánh Laser Fractional Co2 Và Rf Microneedling Trong Điều Trị Sẹo Rỗ: Nên Chọn Phương Pháp Nào?

Điều trị sẹo rỗ bằng Laser Fractional Co2 Và Rf Microneedling là chủ đề được nhiều người bệnh quan tâm, thắc mắc về hiệu quả của 2 phương pháp, so sánh đánh giá phương pháp nào tốt hơn? Dựa trên những nghiên cứu phân tích về ưu nhược điểm của 2 phương pháp cũng như kinh nghiệm làm việc, bác sĩ xin tổng hợp và đưa ra một vài phân tích để khách hàng có thể nắm bắt được thông tin trọng tâm nhất.

Tổng quan về sẹo rỗ và phác đồ điều trị bằng laser CO2 và RF

Mụn trứng cá là bệnh da phổ biến nhất, ảnh hưởng tới 80% dân số trong độ tuổi 11–30, và sẹo có thể xuất hiện ở tới 95% bệnh nhân với mức độ khác nhau tùy độ nặng của mụn và thời gian trì hoãn điều trị [1–3]. Khoảng 80–90% sẹo mụn là sẹo lõm, gồm ba hình thái chính theo phân loại Jacob: sẹo đáy nhọn (ice pick, 60–70%), sẹo đáy vuông (boxcar, 20–30%) và sẹo đáy tròn (rolling, 15–25%) [1, 2, 4, 5]. Sẹo mụn làm giảm chất lượng cuộc sống và sự tự tin cho người bệnh [6, 7].

          Trong số các thiết bị năng lượng dùng cho sẹo lõm, laser CO2 vi điểm (FCO2, bước sóng 10.600 nm) và vi kim tần số vô tuyến (RF) là hai công nghệ được sử dụng rộng rãi nhất và đều được xếp mức bằng chứng I, khuyến cáo A theo phân loại SORT trong tổng quan của Gupta và cộng sự [4]. Về mặt cơ chế, laser vi điểm dùng năng lượng ánh sáng được hấp thu bởi nước để tạo các vi tổn thương hình nón kèm tác dụng kép là tái cấu trúc bì và kích hoạt lành thương qua MMP [4, 8]; trong khi RF vi điểm đưa kim xuyên qua thượng bì và phát dòng điện tần số vô tuyến trực tiếp vào bì ở độ sâu xác định trước (tới 3,5 mm), tạo vùng đông nhiệt hình tháp, chỉ ảnh hưởng khoảng 5% diện tích thượng bì so với 10–70% của laser vi điểm[4, 5, 9].

          Mặc dù cả hai phương pháp được dùng phổ biến, các tổng quan gần đây đều nhận định rằng chưa có thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn nào xác định được đâu là “tiêu chuẩn vàng” [5, 10]. Với bệnh nhân châu Á có da Fitzpatrick III–V, nguy cơ tăng sắc tố sau viêm (PIH) là yếu tố quyết định lựa chọn nhưng lại chưa được lượng hóa nhất quán.

          Bài viết này nhằm tổng hợp bằng chứng so sánh trực tiếp laser CO2 vi điểm và RF vi điểm về hiệu quả và an toàn cũng như đề xuất khuyến nghị thực hành.

Bảng 1.1. Đặc điểm các nghiên cứu so sánh trực tiếp và nghiên cứu nền có liên quan

Nghiên cứu Thiết kế, quốc gia n; da; mức sẹo Can thiệp và thông số Số buổi; theo dõi Thang đo Kết quả hiệu quả chính An toàn chính
Argobi 2026 [6] Phân tích gộp 8 nghiên cứu (PROSPERO CRD420251112929) 249 BN; Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Iraq, Đan Mạch FCL đơn trị so với RF VI ĐIỂM đơn trị Theo dõi 2–3 tháng PGA/GAIS, Likert, VAS, PIH, ngày ban đỏ Cải thiện sẹo MD 0,31 (95% CI 0,13–0,48; I² = 0%) và hài lòng MD 0,32 (0,10–0,44) ủng hộ FCL Đau VAS MD +2,14; PIH RR 4,44 (2,39–8,26); ban đỏ dài hơn 1,72 ngày ở FCL
Xiang 2026 [7] Tổng quan hệ thống định tính 21 nghiên cứu (2014–2024) Chủ yếu nghiên cứu Trung Quốc FCO2 so với gold RF VI ĐIỂM hoặc phối hợp Không gộp ECCA, tỷ lệ hiệu quả, PIH, downtime Kết quả trái chiều: Shen 2023 gold RF VI ĐIỂM 93,75% so với CO2 71,88%; Zhang 2018 92,9% so với 89,4% (p > 0,05); Kaiying 2022 CO2 tốt nhất Downtime CO2 2–7 ngày so với RF VI ĐIỂM 1–3 ngày; PIH sau CO2 tới 55,5% ở người châu Á (Chan 2010)
Qu 2025 [12] RCT nửa mặt, 1 buổi, Trung Quốc 30; FST III–IV; ECCA > 80 (nặng) NIMFRF Intensif 1,5–2,5 mm, 12–17 W, 2–3 pass; UltraPulse DeepFX 10–12,5 mJ mật độ 5% + ActiveFX 100–125 mJ 1; 6 tháng ECCA (2 BS mù), thang 5 mức, VISIA, Mexameter ECCA giảm ~30% ở cả hai bên sau 6 tháng (118,4→76,4 so với 113,9→77,6; p > 0,05) VAS 3 so với 8; ban đỏ 2 so với 7 ngày; mài 1 so với 7 ngày; PIH 6,7% so với 36,7% (p < 0,0001)
Rajput 2021 [8] Tiến cứu không ngẫu nhiên, Ấn Độ 50 (25/25); FST III–V; GB 2–4 FCO2 18–24 mJ, 300 Hz; RF VI ĐIỂM Vivace 61 W, 3 pass ở 3,5/2,5/1,5 mm 4 buổi cách 2 tháng; 2 tháng sau buổi 4 GB định lượng, tứ phân vị (BS mù), hài lòng 10 điểm Giảm điểm 63,41% so với 60,72%; tứ phân vị không khác biệt (p = 0,689) Hài lòng ≥ 8/10: 30% so với 70% (p = 0,002); rối loạn sắc tố ở 2 tháng 16% so với 0%; ban đỏ 6 so với 2 ngày
Sriram 2024 [9] Hồi cứu ảnh, Ấn Độ 32 (16/16); FST III–IV; GB 3–4 ECO2 20–30 mJ, 2 pass 60–80 W lên sẹo; Infini 25–30 W, 3,5/2,5 mm 4 buổi cách 4–6 tuần; 3 tháng GB định tính và định lượng Giảm 6,44 so với 6,63 điểm; không khác biệt (p = 0,484) PIH 12,5% so với 0%; downtime 5 ngày so với đi làm ngày hôm sau
Agrawal K 2024 [11] Nửa mặt tiến cứu (bên cố định), Ấn Độ 30; FST III–V; GB 4 chiếm 66,7% FCO2 Alma Pixel 30→60 mJ/cm² so với dermaroller 1,5 mm (không RF) 4 buổi cách 4 tuần; 2 tháng GB định tính, điểm bệnh nhân GB giảm 32,9% so với 9,3% (p < 0,001); rolling 42,9%, boxcar 36,2%, ice pick 3,1% với FCO2 PIH FCO2 30% (FST III 21,4%, IV 30%, V 50%) so với 6,7%; lành 7,6 so với 3,7 ngày
Kupwiwat 2026 [13] RCT nửa mặt mù đôi, Thái Lan 24; FST III–V; sẹo vừa–nặng FMRF EXION 2,5 mm, 80–100%, + PLLA bôi qua vi kênh so với + nước cất 2 buổi cách 1 tháng; 6 tháng Antera 3D, GB định lượng, Mexameter, VAS Thể tích sẹo giảm nhiều hơn bên PLLA (MD −0,78; 95% CI −1,55 đến −0,01; p = 0,047) PIH nhẹ 8,3% hết trong 1 tháng; MI/EI không đổi; VAS 4,8–5,2
Zhou 2025 [14] RCT song song, Trung Quốc 60 (30/30); FST II–IV; sẹo nhẹ–vừa UltraPulse 1 buổi ± PLLA tiêm tháng 1, 3, 5 1 buổi laser; 6 tháng GSS 0–84, ASRS, GAS GSS sau điều trị 15 so với 20 (p = 0,007) ủng hộ phối hợp Nhóm CO2 đơn: ban đỏ 13,3% kéo dài 1–2 tháng, PIH 6,7%; NRS đau 5,4

Tổng hợp bằng chứng đánh giá 

1.1. Hiệu quả cải thiện sẹo

Hiệu quả cải thiện sẹo của hai phương pháp là tương đương nhau. Phân tích gộp của Argobi và cộng sự cho thấy, sự khác biệt trung bình về điểm cải thiện sẹo của 2 phương pháp là 0,31 điểm (95% CI 0,13–0,48; I² = 0%; p = 0,0005) trong đó laser vi điểm cao hơn so với RF vi điểm, và điểm số hài lòng của laser vi điểm cao hơn 0,32 điểm (95% CI 0,10–0,44; I² = 39%) [6].

Trong RCT nửa mặt của Qu và cộng sự trên 30 bệnh nhân Trung Quốc có sẹo nặng (ECCA trung bình trên 110), sau một buổi điều trị duy nhất, ECCA giảm khoảng 20% ở tháng 1 và khoảng 30% ở tháng 6 ở cả bên RF vi điểm (118,37 → 76,38) lẫn bên laser CO2 vi điểm (113,89 → 77,63), không khác biệt ở mọi thời điểm; tuy nhiên, không bệnh nhân nào đạt mức cải thiện 76–100% và chỉ một người đạt 51–75% ở cả hai bên [12]. Trong nghiên cứu của Rajput và cộng sự với 4 buổi cách 2 tháng, điểm cải thiện sẹo mụn giảm 63,41% với laser CO2 vi điểm (29,24 → 10,7) và 60,72% với RF vi điểm (33,24 → 13,04) [8]. Nghiên cứu của Sriram và cộng sự cũng cho mức giảm điểm tương đương (6,44 so với 6,63; p = 0,484) sau 4 buổi, với 100% bệnh nhân độ 4 ở nhóm RF vi điểm và 83,3% ở nhóm CO2 giảm xuống độ 2 [9].

Tổng quan hệ thống của Xiang và cộng sự từ các nghiên cứu Trung Quốc cho thấy: Shen 2023 (64 bệnh nhân) báo cáo tỷ lệ hiệu quả 93,75% với RF vi điểm so với 71,88% với CO2 (p < 0,05); Zhang 2018 (89 bệnh nhân) báo cáo 92,9% so với 89,4% (p > 0,05); ngược lại Kaiying 2022 (177 bệnh nhân) cho thấy CO2 hiệu quả nhất và RF vi điểm kém nhất [7].

Về thời gian đạt hiệu quả, Rajput và cộng sự nhận xét laser vi điểm cho kết quả nhanh hơn trong khi RF vi điểm hồi phục nhanh hơn [8]; Qu và cộng sự ghi nhận cả hai tiếp tục cải thiện từ tháng 1 đến tháng 6, phản ánh quá trình tái tổng hợp collagen kéo dài [12].

trải nghiệm dùng máy RF needling điều trị sẹo tại Xuân clinic

1.2. Đau

Hầu hết dữ liệu so sánh trực tiếp cho thấy laser CO2 vi điểm đau hơn RF vi điểm một cách đáng kể. Phân tích gộp 6 nghiên cứu cho khác biệt điểm VAS là 2,14 điểm (I² = 0%; p < 0,00001) [6]. Thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm của Qu và cộng sự ghi nhận VAS trung vị 8 với AFCO2 so với 3 với NIMFRF (p < 0,0001), thời gian đau kéo dài 16 giờ so với 4 giờ [12]. Gupta và cộng sự cũng nhận định đau với RF vi điểm thấp hơn đáng kể so với laser vi điểm [4]. Tuy nhiên, theo Xiang và cộng sự, Hendel 2023 báo cáo RF vi điểm đau hơn (VAS 7,0 so với 5,5) và Rongsaard báo cáo RF lưỡng cực vi điểm đau hơn Er:glass 1550 nm [7, 18]; Tahiliani và cộng sự lưu ý RF đơn cực đau hơn RF lưỡng cực [16]. Như vậy, mức đau phụ thuộc đáng kể vào thiết bị và thông số, nhưng xu hướng chung nghiêng về RF vi điểm dễ chịu hơn khi so sánh cùng điều kiện gây tê.

1.3. Thời gian ban đỏ, đóng mài và nghỉ dưỡng

Đây là kết cục có sự khác biệt nhất quán nhất giữa hai phương pháp. Trong RCT của Qu và cộng sự, ban đỏ kéo dài 7 ngày với laser vi điểm so với 2 ngày với RF vi điểm (p < 0,001), đóng mài 7 so với 1 ngày (p < 0,0001), rỉ dịch 3 so với 1 ngày; các tác dụng phụ “ngắn hơn 3–7 lần” ở bên RF vi điểm [12]. Rajput và cộng sự ghi nhận ban đỏ trung bình 6 ngày so với 2 ngày, mài 100% ở tuần 1 với laser CO2 và hết sau 12 ngày [8]; Sriram và cộng sự ghi nhận thời gian hồi phục 5 ngày với laser CO2 trong khi bệnh nhân RF vi điểm có thể đi làm ngay ngày hôm sau [9]. Phân tích gộp ước tính ban đỏ dài hơn 1,72 ngày (95% CI 1,43–2,02) với laser CO2 [6]. Tổng quan của Xiang tổng hợp thời gian hồi phục của laser CO2 là 2–7 ngày (thường 5–7 ngày) so với RF vi điểm 1–3 ngày (24–48 giờ) [7]. Riêng Zhou và cộng sự ghi nhận ban đỏ kéo dài 1–2 tháng ở 13,3% bệnh nhân sau một buổi laser CO2 [14]. Với lăn kim cơ học (không RF), thời gian lành là 3,73 ngày so với 7,60 ngày của laser CO2 [11].

1.4. Tăng sắc tố sau viêm và da sẫm màu

Tăng sắc tố sau viêm PIH là vấn đề đáng quan tâm nhất ở bệnh nhân châu Á. Nguy cơ PIH sau laser CO2 cao hơn nhiều so với RF vi điểm. Phân tích gộp 8 nghiên cứu cho RR 4,44 (95% CI 2,39–8,26; I² = 0%; p < 0,00001) [6]. RCT của Qu và cộng sự ở da Fitpatrick III–IV cho PIH 36,7% (11/30) với laser CO2 so với 6,7% (2/30) với RF vi điểm, thời gian tồn tại 21 so với 3 ngày; chỉ số melanin đo bằng Mexameter tăng 61,90 so với 10,03 đơn vị ở tháng thứ nhất sau thủ thuật (p < 0,001) [12]. Rajput và cộng sự ghi nhận rối loạn sắc tố ở thời điểm 2 tháng là 16% so với 0% [8]; Sriram và cộng sự 12,5% so với 0% [9]. Nghiên cứu của Agrawal K và cộng sự cho thấy PIH sau laser CO2 tăng theo bậc Fitzpatrick: 21,43% ở FST III, 30% ở FST IV và 50% ở FST V [11]. Gupta và cộng sự tổng hợp PIH sau FCO2 ở da FST IV–V dao động từ 6,4% đến 92,3%, tăng theo mật độ và mức năng lượng, trung bình kéo dài 5 tuần [4]. Ngược lại, RF vi điểm được nhiều tác giả mô tả là giảm đáng kể PIH với tỉ lệ dưới 3% theo Tretti Clementoni và Azzopardi [15], và Qoreishi và cộng sự thậm chí đề xuất RF vi điểm “nên được coi là tiêu chuẩn mới cho điều trị sẹo mụn, đặc biệt ở người da sẫm màu” [17]. Trong RCT của Kupwiwat và cộng sự trên da FST III–V, FMRF chỉ gây PIH nhẹ ở 8,3% và tự hết trong 1 tháng, chỉ số melanin không thay đổi [13].

1.5. Lựa chọn theo loại sẹo

Bằng chứng về loại sẹo còn mâu thuẫn và chủ yếu đến từ phân tích dưới nhóm hoặc ý kiến chuyên gia. Với laser CO2, nghiên cứu của Agrawal K và cộng sự cho thấy đáp ứng theo thứ tự rolling (42,90%) > boxcar (36,18%) >> ice pick (3,13%), và Zhou và cộng sự với laser CO2 + PLLA cũng cho thứ tự rolling (giảm 1,31 điểm ASRS) > boxcar (0,78) > ice pick (0,32) [11, 14]. Với RF vi điểm, Sriram và cộng sự ghi nhận rolling và boxcar cải thiện tốt hơn ice pick [9]; Tretti Clementoni nhận xét ice pick và sẹo giảm sắc tố không đáp ứng tốt về mặt thể tích với RF vi kim [15]. Đồng thuận ASAP 2024 xếp laser bóc tách vi điểm và RF đều ở mức “+” cho ice pick, “+++” cho boxcar sâu, “++” cho boxcar nông, và rolling “+++” với laser so với “++” với RF [16]. Tổng quan của Xiang gợi ý rằng, CO2 “ưu tiên” cho ice pick và boxcar, RF vi điểm “ưu tiên” cho rolling, phối hợp được khuyến cáo cho boxcar và rolling [7]. Attia lại cho rằng RF vi kim lưỡng cực và RF vi điểm “cho kết quả tốt nhất với sẹo mụn, đặc biệt ice pick và boxcar” [10]. Điểm đồng thuận duy nhất là ice pick đáp ứng kém với cả hai phương pháp và cần TCA CROSS hoặc punch [1, 2, 5, 11, 16]; rolling nên được cắt đáy sẹo trước khi tái tạo bề mặt [4]; và laser CO2 có lợi thế hơn ở vùng mũi mà đầu kim RF vi điểm không tiếp cận được [9].

1.6. Chi phí, thời gian thủ thuật và số buổi

Qu và cộng sự lưu ý RF vi điểm có chi phí cao hơn do đầu kim dùng một lần và thời gian thủ thuật dài hơn laser CO2 [12]. Về số buổi, RF vi điểm thường cần 3–6 buổi (Gupta 4–6; Tretti Clementoni 3–6 buổi, 5 lần cách 45–60 ngày; Connolly 3–4 buổi) [2, 4, 15], trong khi laser CO2 có thể chỉ cần 1–2 lần cách 9–12 tháng theo Tretti Clementoni [15], mặc dù các nghiên cứu ở người châu Á thường dùng 3–4 buổi [8, 9, 11]. Zhou và cộng sự nhấn mạnh rằng dù laser CO2 đơn trị từng được coi là tiêu chuẩn vàng, tỷ lệ hiệu quả của nó chỉ 51–70% [14].

trải nghiệm máy RF needling trị sẹo

KẾT LUẬN

Tóm tắt bằng chứng

Bằng chứng so sánh trực tiếp hiện có cho thấy laser CO2 vi điểm và RF vi điểm có hiệu quả cải thiện sẹo lõm tương đương nhau. RF vi điểm vượt trội hơn về hồ sơ an toàn cho type da sẫm màu Fitzpatrick III–V: nguy cơ PIH thấp hơn khoảng 4 lần, thời gian ban đỏ và đóng mài ngắn hơn 3–7 lần, đau ít hơn trong đa số nghiên cứu, và hài lòng bệnh nhân bằng hoặc cao hơn.

Ý nghĩa lâm sàng: nên chọn phương pháp nào?

Câu trả lời dựa trên bằng chứng là “tùy thuộc vào bệnh nhân” hơn là một phương pháp thắng tuyệt đối. Trên cơ sở các dữ liệu đã tổng hợp, có thể đề xuất nguyên tắc lựa chọn như sau. RF vi điểm nên là lựa chọn ưu tiên khi bệnh nhân có da Fitzpatrick IV–V hoặc tiền sử PIH, khi bệnh nhân không chấp nhận thời gian nghỉ dưỡng quá 2–3 ngày, khi ngưỡng chịu đau thấp, khi sẹo chủ yếu là rolling hoặc boxcar nông và sẹo ở mức nhẹ-trung bình, hoặc khi cần phối hợp với PLLA ở người châu Á. Laser CO2 nên được cân nhắc khi cần hiệu quả nhanh trong ít buổi hơn, khi sẹo sâu, ranh giới rõ hoặc ở vùng mũi mà đầu kim RF không tiếp cận được, khi da Fitzpatrick II–III với nguy cơ PIH thấp, hoặc khi chi phí là rào cản (Laser CO2 thường rẻ hơn về vật tư tiêu hao). Với sẹo ice pick, cả hai phương pháp đều kém hiệu quả và cần TCA CROSS hoặc punch trước hoặc kèm theo. Với sẹo rolling có dải xơ, cắt đáy sẹo nên được thực hiện trước khi tái tạo bề mặt bằng bất kỳ công nghệ nào. Khi chọn laser CO2 cho da sẫm màu, bắt buộc áp dụng chiến lược giảm PIH (giảm năng lượng và mật độ, priming bằng chất làm sáng da, chống nắng nghiêm ngặt) và tư vấn trước về khả năng tăng sắc tố kéo dài 3 tuần đến vài tháng.

Khuyến nghị cụ thể với bệnh nhân Việt Nam

Với bệnh nhân Việt Nam, phần lớn có da Fitzpatrick III–IV, tổng quan này khuyến nghị RF vi điểm là phương pháp nền ưu tiên cho sẹo rolling và boxcar mức nhẹ–trung bình, thực hiện 3–4 buổi cách 4–8 tuần và đánh giá kết quả 3 tháng sau buổi cuối. Laser CO2 được dành cho sẹo sâu, ranh giới rõ, vùng mũi hoặc khi bệnh nhân ưu tiên hiệu quả nhanh và chấp nhận nghỉ dưỡng 5–7 ngày cùng nguy cơ PIH, với thông số năng lượng thấp và mật độ thấp ở da sẫm màu; và trong mọi trường hợp, cần phối hợp đa phương pháp theo loại sẹo thay vì dựa vào một công nghệ duy nhất.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Fabbrocini G, Annunziata MC, D’Arco V, De Vita V, Lodi G, Mauriello MC, et al. Acne scars: pathogenesis, classification and treatment. Dermatol Res Pract. 2010;2010:893080. doi:10.1155/2010/893080.
  2. Connolly D, Vu HL, Mariwalla K, Saedi N. Acne scarring – pathogenesis, evaluation, and treatment options. J Clin Aesthet Dermatol. 2017;10(9):12–23.
  3. Artzi O, Cohen S, Koren A, Niv R, Friedman O. Dual‑plane hyaluronic acid treatment for atrophic acne scars. J Cosmet Dermatol. 2020;19(1):69–74. doi:10.1111/jocd.12991.
  4. Gupta A, Kaur M, Patra S, Khunger N, Gupta S. Evidence‑based surgical management of post‑acne scarring in skin of color. J Cutan Aesthet Surg. 2020;13(2):124–41. doi:10.4103/JCAS.JCAS_154_19.
  5. Zhang M, Liu C, Zhang S, Chu R, Ren X. Advances in the treatment of acne scars. Front Med (Lausanne). 2025;12:1643035. doi:10.3389/fmed.2025.1643035.
  6. Argobi Y, Tobeigei F, Alasiri FI. Fractional CO2 laser versus micro needling radiofrequency for post acne scarring: a meta‑analysis of RCTs. J Cosmet Dermatol. 2026;25:e70765. doi:10.1111/jocd.70765.
  7. Xiang X, Shuai W, Mu Y. Comparative efficacy and safety of fractional CO2 laser and gold microneedling radiofrequency for atrophic acne scars: a systematic review. Skin Res Technol. 2026;32:e70345. doi:10.1111/srt.70345.
  8. Rajput CD, Gore SB, Ansari MK, Shah SM. A prospective, nonrandomized, open‑label study, comparing the efficacy, safety, and tolerability of fractional CO2 laser versus fractional microneedling radio frequency in acne scars. J Cutan Aesthet Surg. 2021;14(2):177–83. doi:10.4103/JCAS.JCAS_65_19.
  9. Sriram R, Chandrashekar BS, Madura C, Gowda HH. Comparative study in treatment of acne scars fractional carbon dioxide laser versus micro needling fractional radio frequency – a retrospective study. J Cutan Aesthet Surg. 2024;17(3):214–8. doi:10.25259/jcas_122_23.
  10. Attia E. Atrophic postacne scar treatment: narrative review. JMIR Dermatol. 2024;7:e49954. doi:10.2196/49954.
  11. Agrawal K, Belgaumkar VA, Chavan RB, Pradhan SN. Evaluating the pros and cons of fractional CO2 laser versus microneedling in atrophic acne scars in the skin of color: a split face study. Indian Dermatol Online J. 2024;15(6):942–8. doi:10.4103/idoj.idoj_96_24.
  12. Qu L, Sha S, He C, Chen HD, Wu Y. Comparison of non‑insulated microneedle fractional radiofrequency and ablative fractional carbon dioxide laser for the treatment of facial atrophic acne scarring: a pilot randomized split‑face clinical study. Acta Derm Venereol. 2025;105:adv43611. doi:10.2340/actadv.v105.43611.
  13. Kupwiwat R, Techapichetvanich T, Bhorntarakcharoen W, Sittiwanaruk S, Li JB, Manuskiatti W. Transdermal delivery of poly‑L‑lactic acid via fractional microneedle radiofrequency for atrophic acne scars: a split‑face randomized study in Fitzpatrick skin types III to V. Dermatol Ther (Heidelb). 2026;16:1089–97. doi:10.1007/s13555-025-01626-5.
  14. Zhou C, Chen W, Zhang L, Luo X, Zhu L, Zhang E, et al. Poly‑L‑lactic acid combined with CO2 fractional laser for the treatment of acne scars. J Cosmet Dermatol. 2025;24:e70271. doi:10.1111/jocd.70271.
  15. Tretti Clementoni M, Azzopardi E. Specific attention areas in scar management: management of atrophic scars. In: Téot L, Mustoe TA, Middelkoop E, Gauglitz GG, editors. Textbook on scar management. Cham: Springer; 2020. p. 353–61. doi:10.1007/978-3-030-44766-3_41.
  16. Tahiliani S, Mysore V, Ganjoo A, Udare S, Rajendran SC, Reddy R, et al. Practical aspects of acne scar management: ASAP 2024. Cureus. 2024;16(3):e55897. doi:10.7759/cureus.55897.
  17. Qoreishi SH, Gholizadeh N, Rahmatpour Rokni G, Babaei M. Advancements in acne scar treatment: exploring novel therapies. J Cosmet Dermatol. 2025;24:e70183. doi:10.1111/jocd.70183.
  18. Chilicka K, Rusztowicz M, Szyguła R, Nowicka D. Methods for the improvement of acne scars used in dermatology and cosmetology: a review. J Clin Med. 2022;11(10):2744. doi:10.3390/jcm11102744.